I. Mục đích yêu cầu:

1. Kiến thức:

- Trẻ nhận biết, phân biệt và phát âm đúng, rỏ ràng chữ cái a,ă,â.

- Nhận biết chữ cái a,ă,â trong từ.

2. Kỷ năng:

- Phát triển kỹ năng nghe, nhìn và phát âm đúng chữ cái.

- Có kỹ năng so sánh, phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa chữ cái a,ă,â.

- Phát triển kỹ năng ghi nhớ, tư duy và phát triển ngôn ngữ - vốn từ cho trẻ.

- Rèn kỹ năng nhanh nhẹn, kỹ năng phối hợp khi chơi trò chơi.

3. Thái độ:

- Trẻ hứng thú, tham gia vào hoạt động.

- Giáo dục trẻ có ý thức trong học tập. Trẻ chơi và biết phối hợp với bạn.

II. Chuẩn bị:

* Địa điểm: Trong lớp

* Đồ dùng của cô:

- Bài giảng điện tử powepoint về chữ cái a,ă,â

- Thẻ chữ cái to a,ă,â.

- Các bài hát, thơ, trò chơi: Bài hát a ă â; thơ - đồng dao: Nhớ ơn, Dung dăng dung dẻ, Bé ơi; Nhạc chơi trò chơi động.

* Đồ dùng của trẻ:

- Tranh chơi trò chơi với chữ cái: tranh vẽ các loại đồ dùng cá nhân trẻ… có từ chứ chữ cái.

- Mỗi trẻ 1 thẻ chữ cái a (ă/â)

- Đồ dùng hoạt động nhóm: In bài thơ: Bé ơi; Đất nặn, bảng con; 13 mảnh bìa và các nét chữ rời để trẻ ghép nét chữ cái a,ă,â; Bút lông

III. Loại giờ- phương pháp:

- Đa số trẻ đã biết.

- Phương pháp - Biện pháp: Thực hành, trò chơi, đàm thoại.

IV. Tiến hành:

* Ổn định: Hỏi trẻ trong tháng 10 có ngày lễ gì?

Cô giới thiệu: Sắp đến ngày 20/10 rồi đấy, đó là ngày vui của cô giáo, của bà, của mẹ. Các con học thật giỏi để cô, bà, mẹ vui lòng.

* Hoạt động 1: Nhận biết, phân biệt và phát âm chữ cái: a, ă, â.

- Cho trẻ hát và đi lên 3 hàng ngang theo bài: Chữ cái a,ă,â.

- Trò chuyện: Những chữ cái nào có tên trong bài hát? Con biết gì về chữ a/ă/â (cô hỏi vài trẻ.

=> Cô chốt lại: trong lớp mình có 1 số bạn đã biết về chữ cái a,ă,â nhưng 1 số bạn chưa biết. Bây giờ các con hãy về các giá góc lấy thẻ chữ cái để chúng ta cùng làm quen kỹ hơn chữ cái a, ă, â. Cô cho trẻ hát bài a, ă,â và đi lấy mỗi trẻ 1 thẻ chữ cái về ngồi theo vòng tròn.

- Cô giới thiệu: Trên tay mỗi bạn đều có 1 thẻ chữ cái, các bạn hãy cho cô biết trên tay mình có thẻ chữ cái gì?

- Nhận biết chữ cái a:

+ Cô hỏi 1 trẻ có thẻ chữ a: Trên tay con có thẻ chữ cái gì? Cho trẻ phát âm và đưa thẻ chữ cái lên mời lớp phát âm.

+ Bạn nào biết gì về chữ cái a? (2 trẻ nhận xét)

+ Cô giơ thẻ chữ cái a lên khái quát lại: Chữ a gồm một nét cong tròn khép kín ở phía bên trái, một nét thẳng đứng ở phía bên phải.

+ Cho trẻ có thẻ chữ cái a giơ lên cùng phát âm cho lớp phát âm theo (Cô kết hợp giơ thẻ chữ a to cho cả lớp phát âm).

- Nhận biết chữ cái ă.

+ Cô hỏi 1 trẻ có thẻ chữ ă: Trên tay con có thẻ chữ cái gì? Cho trẻ phát âm và đưa thẻ chữ cái lên mời lớp phát âm.

+ Bạn nào biết gì về chữ cái ă? (2 trẻ nhận xét)

+ Cô giơ thẻ chữ cái ă lên khái quát lại: Chữ ă gồm một nét cong tròn khép kín ở phía bên trái, một nét thẳng đứng ở phía bên phải và có một nét móc ở phía trên đầu.

+ Cho trẻ có thẻ chữ cái ă giơ lên cùng phát âm cho lớp phát âm theo (Cô kết hợp giơ thẻ chữ ă to cho cả lớp phát âm).

=> Cho trẻ đứng dậy đọc đồng dao “Nhớ ơn” để luyện phát âm ă.

- Nhận biết chữ cái â.

+ Cô hỏi 1 trẻ có thẻ chữ â: Trên tay con có thẻ chữ cái gì? Cho trẻ phát âm và đưa thẻ chữ cái lên mời lớp phát âm.

+ Bạn nào biết gì về chữ cái â? (2 trẻ nhận xét)

+ Cô giơ thẻ chữ cái â lên khái quát lại: Chữ â gồm một nét cong tròn khép kín ở phía bên trái, một nét thẳng đứng ở phía bên phải và có 1 dấu mũ ở phía trên đầu.

+ Cho trẻ có thẻ chữ cái â giơ lên cùng phát âm cho lớp phát âm theo (Cô kết hợp giơ thẻ chữ â to cho cả lớp phát âm).

+ Hỏi trẻ ai có thẻ chữ cái a giơ lên phát âm. (Trẻ phát âm lại chữ cái a)

+ Hỏi trẻ ai có thẻ chữ cái ă giơ lên phát âm. (Trẻ phát âm lại chữ cái ă)

- Trò chơi kết bạn:

+ Lần 1: Hát và đi theo vòng tròn kết thành nhóm bạn có 2 chữ cái giống nhau.

Sau đó, cô kiểm tra kết quả từng nhóm, hỏi bạn nhóm chữ cái gì? Hỏi 3 nhóm có 3 chữ cái a, ă,â. (Cho trẻ giơ cao thẻ chữ cái của nhóm mình lên để kiểm tra). Cho nhóm bạn có thẻ chữ a /ă/â lần lượt phát âm.

+ Lần 2: Đọc đồng dao dung dăng dung dẻ đi theo vòng tròn và kết thành nhóm bạn có 3 chữ cái a, ă, â.

Sau đó cô đến vài nhóm hỏi trẻ nhóm bạn có chữ cái gì? Cho trẻ đưa thẻ chữ cái lên cao cô kiểm tra.

=> Cho trẻ về các giá cất thẻ chữ cái, về ngồi xúm xít quanh trước mặt cô.

- Nhận biết chữ a, ă, â qua các kiểu chữ khác nhau:

+ Hỏi trẻ vừa rồi được chơi trò chơi với thẻ chữ cái có kiểu chữ gì?

+ Cô lần lượt cho trẻ xem các kiểu chữ a in hoa, a in thường, a viết thường và hỏi trẻ cho trẻ trả lời.

+ Cô cho trẻ biết các bạn vừa được học nhóm chữ cái a, ă, â có các kiểu: In hoa, in thường, viết thường (cô kết hợp chỉ lên các kiểu chữ). Các chữ a, ă, â đều có các kiểu chữ giống nhau nên cô chỉ giới thiệu với lớp mình 1 nhóm chữ a, còn nhóm chữ ă, â tương tự. 

- So sánh – phân biệt:

+ Cho trẻ so sánh chữ cái a-ă:

 Cho xuất hiện lần lượt cặp chữ cái a-ă hỏi trẻ chữ gì?

 Các con cho cô biết chữ cái a và ă giống và khác nhau ở chỗ nào:

      Chữ cái a và ă giống nhau như thế nào?

      Chữ cái a và ă khác nhau như thế nào?

 => Cô chốt lại và cho trẻ biết chữ a và chữ ă giống nhau đều có một nét cong tròn khép kín ở phía bên trái và một nét thẳng đứng ở phía bên phải. Khác nhau chữ a không có nét móc ở phía trên đầu còn chữ ă có nét móc và khác nhau cách phát âm. (Cô chỉ cho cả lớp phát âm)

+ So sánh chữ cái a- â:

Cho xuất hiện lần lượt cặp chữ cái a-â hỏi trẻ chữ gì?

Các con cho cô biết chữ cái a và â giống và khác nhau ở chỗ nào?

      Chữ cái a và â giống nhau như thế nào?

      Chữ cái a và â khác nhau như thế nào?

 => Cô chốt lại và cho trẻ biết chữ a và chữ â giống nhau đều có một nét cong tròn khép kín ở phía bên trái và một nét thẳng đứng ở phía bên phải. Khác nhau chữ a không có dấu mũ ở phía trên đầu còn chữ â có dấu mũ và khác nhau cách phát âm. (Cô chỉ cho cả lớp phát âm).

- Trò chơi tìm chữ cái xung quanh lớp:

+ Giới thiệu: Xung  quanh lớp có rất nhiều chữ cái a, ă, â. Cô mời 3 bạn lên tìm chữ cái a, ă, â.

+ Gọi 3 trẻ lên đứng quay lưng lại nhau và tìm chữ cái theo yêu cầu cô.

+ Kiểm tra kết quả, trẻ phát âm và mời lớp phát âm.

* Hoạt động 2. Bé trổ tài

Trß ch¬i: Thi đội nào nhanh.

- Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi:

+ Cách chơi: Chia trẻ làm 3 đội có số trẻ bằng nhau, đứng thành 3 hàng dọc, khi có tiếng nhạc, bạn đầu tiên chạy lên tìm nối chữ cái a hoặc ă, â ở dưới các từ về với chữ in màu ở bên ngoài rồi chạy về chuyển cho bạn tiếp theo, bạn đó chạy lên tiếp tục trò chơi cho đến hết.

+ Luật chơi: Mỗi bạn chạy lên chỉ được nối 1 chữ cái. Khi có tín hiệu dừng chơi, đội nào có nhiều kết quả đúng nhất đội đó dành chiến thắng.

- Tổ chức cho trẻ chơi. (Cho trẻ đọc 1 lượt các từ dưới tranh)

- Kiểm tra kết quả của 3 đội. Tuyên dương trẻ.

* Hoạt động 3: Hoạt động nhóm:

Cho trẻ đọc thơ “Bé ơi” về ngồi 3 nhóm.

+ Nhóm 1: Tìm và gắn thẻ số phù hợp với số lượng chữ cái a, ă, â trong bài thơ “Bé ơi”.

+ Nhóm 2: Ghép và dán các nét rời tạo thành chữ cái a,ă,â

+ Nhóm 3: Nặn chữ cái a, ă, â.

- Kiểm tra kết quả các nhóm chơi.

- Cho trẻ cầm kết quả đi theo vòng tròn và hát bài a, ă, â.